Bình Xăng I10 Bao Nhiêu Lít

      104

Bình chứa nhiên liệu được ví như nhựa sống của xe. Tuy nhiên, đây cũng chính là vị trí nếu không được sử dụng cẩn trọng có thể gây nguy hiểm chết người. Do đó, để đảm bảo tính an toàn cũng như tạo nên hiệu suất hoạt động cao nhất có thể, các nhà sản xuất ô tô đã thiết kế bình chứa nhiên liệu kín khít và có hệ thống dẫn nhiên liệu thông từ vòi đến động cơ.

Bạn đang xem: Bình xăng i10 bao nhiêu lít

Khi đổ xăng ở trạm, đôi khi có thể dư khoảng 3 đến 4 lít xăng so với dung tích của bình do nhiệt sinh ra khi bơm. Vì vậy, thực tế người dùng xe phải trả số tiền nhiều hơn mức dung tích nhà sản xuất quy định khi đổ đầy bình.

Các chuyên gia khuyến cáo không nên đổ xăng đầy tràn bình bởi có thể dễ dàng gây cháy nổ, lãng phí nhiên liệu, và đặc biệt là khiến xe vận hành không ổn định.

*

Dưới đây là thông số bình chứa nhiên liệu của một số dòng xe thông dụng hiện nay

Sedan

Là dòng xe được thiết kế khá đơn giản, phù hợp với hầu hết mọi người. Sedan có những đặc trưng sau:

Gồm 3 khoang riêng biệtGầm xethấp (dưới 20cm)Có 4-5 chỗ ngồiCó 4 cửabố trí hài hòa2 bên thân xe​

Một số loại xe dòng Sedan

Loại xe

Dung tích bình nhiên liệu

Honda Civic Turbo

47

Toyota Camry

70

KIA K3

50

Hatchback:

Là dòng xe được thiết kế dựa trên 2 dòng xe Sedan và Coupe, tuy nhiên dòng Hatchback có thêm cửa phía sau. Hatchback có những đặc trưng sau:

Có 4 đến 5 chỗ ngồiCó 2 khoang: khoanghành kháchđược gộp chung khoang hành lýGầm xe thấp tương tự dòng SedanCó 3 hoặc 5 cửa: nắp cốp hành lý là cửa 3 (hoặc 5)

Một số loại xe dòng Hatchback

Loại xe

Dung tích bình nhiên liệu

Ford Fiesta

43

Toyota Yaris

42

Hyundai Grand i10

43

Kia Morning

35

SUV

Là dòng xe thể thao đa dụng, SUV là cụm từ Sport Utility Vehicle viết tắt. SUV có những đặc trưng sau:

Có 5 cửavà 3 khoang:khoang hành lý liềnkhoang hành khách.Cơ chế dẫn động 4 bánh (xe 2 cầu)Gầm xe cao, thích hợp nhiều địa hìnhKhung thân xe rộng tương tựxe tảiCóthiết kế vuông vắn khá đơn giản, tuy nhiên chính sự vuông vắn lại mang lại sự khỏe khoắn​ cho dòng xe này.

Một số loại xe dòng SUV

Loại xe

Dung tích bình nhiên liệu

Toyota Fortuner

80

Toyota Land Cruiser

93+45 (bình chính và bình phụ)

Mitsubishi Pajero

88

Land Rover Range

87

Crossover

Là dòng xe thiết kế đặc tính kết hợp giữa SUV và Sedan, vì vậy, Crossover có khá nhiều nét tương đồng với dòng SUV khiến nhiều người nhầm lẫn giữ hai dòng này. Hiện nay, nhiều khách hàng Việt Nam khá thích dòng xe này bởi tính ưu việt của nó.

Xem thêm: Hướng Dẫn Sử Dụng Xe Côn Tay 5 Số Cho Người Mới, Hướng Dẫn Cách Chạy Xe Côn Tay Cho Người Mới

Một số loại xe dòng Crossover

Loại xe

Dung tích bình nhiên liệu

Hyundai Santa Fe

75

Mitsubishi Outlander

60

Lexus RX350

72

Toyota RAV-4

60

Hyundai Tucson

62

MPV/Minivan

Đây là dòng xe phù hợp cho sử dụng gia đình nhờ vào sức chứa lớn cũng như khả năng đa dụng. Ngoài ra, MPV/Minivan còn có những đặc trưng hấp dẫn:

Có 5 đến 7 chỗTính đa dụng cao, có thể chuyển đổi chức năng từchở ngườisang chở hàng hóa dễ dàngGầm xe cao (hơn cả dòng Sedan và Hatchback, tuy nhiên thấp hơn dòng SUV hay Crossover)Phần capo thiết kế khá ngắn, thân xedài tăng không gian chuyên chở​

Một số loại xe dòng MPV/Minivan

Loại xe

Dung tích bình nhiên liệu

Toyota Innova

55

Madza Premacy

58

Mitsubishi Grandis

65

Coupe

Ngoài thiết kế mạnh mẽ từ động cơ đến âm thanh máy của xe, dòng Coupe còn thu hút người dùng bởi những ưu thế:

Có 2 cửa (Những xe thiết kế mới có 4 cửa)Dáng xe thể thao, mui được thiết kế kín, cố định, tiếng bô khi nổ giòn vangKhông có cột ở giữa thân xeCóthêm 2 chỗ ngồi ở hàng ghế sauĐuôi xe ngắn, mui xe dài​

Một số loại xe dòng Coupe

Loại xe

Dung tích bình nhiên liệu

Audi TT

50

Mercedes GLE 450 AMG

93 + 12 (bình chính + bình phụ)

BMW Series 4 Coupe

60

Hyundai Veloster

50

Pickup

Là dòng xe bán tải không chỉ phù hợp mục đích dùng cho gia đình mà còn được tận dụng chuyên vận chuyển hàng hóa bởi cấu tạo tiện nghi, diện tích sau xe tương đối rộng rãi. Ngoài ra, dòng Pickup còn có những đặc trưng của một chiếc xe bán tải:

Dáng xe bên ngoài mạnh mẽCó thùng chở hàng ở phía sau được thiết kếtách riêng với khoang hành kháchGầm xe khá cao tương tựxe tải thông thường, có thể sử với nhiều địa hình​

Dung tích bình xăng dòng xe Toyota

Toyota là một trong những hãng xechế tạo ô tô đaquốc gia nổi tiếng củanhật bản. Chuyên sản xuất và cung cấp các dòng xe ô tô chất lượng cao được nhiều khách hàng trên toàn thế giớiyêu thích và ưu chuộng. Trong những nămvừa qua, Toyota đã khẳng định được vị trí của mình khi liên tục đứng đầu doanh số bán hàng tại thị trường Việt Nam, góp phần không ít trong việc phát triển kinh tế nói chung và ngành công nghiệp ô tô nói riêng.

Dung tích bình xăng xe Toyota innova các đời 2015, 2017, 2018, 2019 thường có dung tích là 55 lít. Các dòng xe khác như toyota Vios, Fortuner, Altis, Hicae, Cruiser, Camry có dung tích xăng còn tùy theo dòng xe và đời xe. Sau đây là bảng dung tích đã được chúng tôiliệt kê chi tiết!Xin mời các bạn tham khảo.

Loại xeDung tích Bình Xăng
Toyota Vios 202042 L
Toyota Vios 201942 L
Toyota Vios 201842 L
Toyota Vios 201742 L
Toyota Vios 201542 L
Toyota Vios 201445 L
Toyota Fortuner80 L
Toyota Hiace70 L
Toyota Corolla Altis55 L
Toyota Land Cruiser87 L
Toyota Camry 2.070 L
Toyota Camry 2.470 L
Toyota Camry 2.5q70 L
Toyota Camry 3.5q70 L

Dung Tích Bình Xăng dòng xe Honda

Tiếp theo cũng là một đơn vị sản xuất ô tô đình đám đến từ thương hiệu nhật bản: Công ty Hondavới hành trình hơn 20 năm có mặt tại Việt Nam, Chúng tôiđã không ngừngnổ lực để đa dạng hóamẫu mã. Nâng cấp và cải tiến chất lượng sản phẩm liên tục, Honda Việt Nam => tự hào là một trong những nhà máy được trang bị hệ thông máy móchàng đầu khu vực! Sau đây xin mời các bạn tham khảo bảng dung tích nhiên liệu của các dòng xe Honda thông dung trên thị trường hiện nay: Đọc ngay để biết =>Bình xăng Honda City bao nhiêu lít ? Bình Xăng CRV bao nhiêu lít ?

*

Loại XeDung Tích Bình Xăng
Honda City đời 2019, 202040 L
Honda Civic 200847 L
Honda Civic 1.847 L
Honda CRV phiên bản 1.5 E, 1.5 G 1.5L đời 201857 L
Honda CRV phiên bản 1.5 E, 1.5 G 1.5L 201957 L
Honda Accord65 L

Dung Tích Bình Xăng dòng xeKia

*

Là một hãng xe đếntừ xứ sở kim chi - Hàn Quốc: Kia Morning, Cerato, K3, Fortelà một trong những mẫu xe đước khách hàng đánh giá rất cao từ phong cách thiết kế nổi bật với dáng vóc nhỏ gọn trẻ trung (rất thích hợp để bạn có thể di chuyển thoải mái trong những cung đường thành phố chật hẹp). Ngoài ra so với các dòng xe cùng phân khúc khác thì xe Kiađược người dùng Việt Nam bình chọn là dòng xe có trang thiết bị đầy đủ bậc nhất. Xin mời quý khách xem qua bảng dung tích nhiên liệu của dòng xe Kia:

Loại XeDung Tích Nhiên Liệu
Kia Cerato đời 202050 L
Kia Morning đời 201035 L
Kia Morning đời 201135 L
Kia Morning đời 201635 L
Kia Morning đời 201735 L
Kia Cerato phiên bản 1.6MT, 1.6AT, 2.0AT đời 201950 L
Kia Forte50 L
Kia Sedona80 L

Dung Tích Bình Xăng dòng xe Hyundai

Hyundai I10, Accent đời 2018 2019 vv...là một trong những thương hiệu xe được rất nhiều các bạntrẻ tại Việt Nam yêu thích. Không chỉ bởi kiểu dángthiết kế thể thao (phù hợp cho giới trẻ)mang đậmphong cách châu âu lịch lãm vàsang trọng mà các trang thiết bị,cáctính năng trên xecũng rất cao cấp và hiện đại. Ngoài ragiá bán các dòng xe Hyundai cực kỳhấp dẫn phù hợp đại đa số thu nhập của người Việt Nam, phụ tùng và chi phí bảo trì xe cũng khá thấp. Sau đây xin mời các bạn xem qua Bảng dung tích bình xăng dòng xe Hyundai đang lưu hành phổ biếntrên thị trường.

Loại XeDung Tích Bình Xăng
Hyundai I1043 L
Hyundai Accent 1.4 MT Base đời 2018, 201945 L
Hyundai Accent 1.4 MT đời 2018, 201945 L
Hyundai Accent1.4 ATđời 2018, 201945 L
Hyundai Accent 1.4 AT đặc biệtđời 2018, 201945 L

Bình xăng Mazda 2, 3, 6, Cx5 bao nhiêu lít

Mazdalà một trong những dòng xe thương hiệu nhật bản, được thành lập và năm 1990 tại thành phố Hiroshima. Ởthị trường Việt NamMazda chuyên sản xuấtnhữngmẫu xehiện đại, cao cấp đáp ứng được mọi nhu cầu sử dụng của gia đìnhViệt.Với mẫu mã đa dạng, thiết kế trẻ trung, vóc dáng nhỏ gọn, xe được trang nhiều công nghệ hiện đại, đảm bảo sẽ làm hài lòng mọi khách hàng khó tính.

Loại xeDung Tích Bình Nhiên Liệu
Mazda 2 phiên bản Sedan 4 cửa hoặc Hatchback 5 cửa44 L
Mazda 3 bản Sedan 1.5L, 2.0L hoặc Hatchback 1.5L51 L
Mazda 6 bản 2.0L hoặc 2.0L, 2.5L Premium62 L
Mazda Cx5 phiên bản 2.0L 2WD đời 2018, 201956 L
Mazda Cx5 phiên bản 2.5L 2WD đời 2018, 201956 L
Mazda Cx5 phiên bản 2.5 2WD đời 2018, 201958 L