Mẫu sổ chi tiết theo thông tư 133

      150
*

Đăng ký học HỌC KẾ TOÁN THỰC TẾ KẾ TOÁN THUẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN MẪU BIỂU - CHỨNG TỪ NGHỀ NGHIỆP - VIỆC LÀM VAN BẢN PHÁP LUẬT MỚI
*




Hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133 thay thế cho Hệ thống sổ sách kế toán theo QĐ 48. Đây là danh mục sổ sách kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Bạn đang xem: Mẫu sổ chi tiết theo thông tư 133

DANH MỤC SỔ SÁCH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Số TTTên sổKý hiệuHình thức kế toán
Nhật ký chungNhật ký - Sổ CáiChứng từ ghi sổ
123456
01Nhật ký - Sổ CáiS01-DNN-x-
02Chứng từ ghi sổS02a-DNN--x
03Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổS02b-DNN--x
04Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ)S02c1-DNNS02c2-DNN--xx
05Sổ Nhật ký chungS03a-DNNx--
06Sổ Nhật ký thu tiềnS03a1-DNNx--
07Sổ Nhật ký chi tiềnS03a2-DNNx--
08Sổ Nhật ký mua hàngS03a3-DNNx--
09Sổ Nhật ký bán hàngS03a4-DNNx--
10Sổ Cái dùng cho hình thức Nhật ký chungS03b-DNNx--
11Sổ quỹ tiền mặtS04a-DNNxxx
12Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặtS04b-DNNxxx
13Sổ tiền gửi ngân hàngS05-DNNxxx
14Sổ chi tiết vật liệudụng cụsản phẩmhàng hóaS06-DNNxxx
15Bảng tổng hợp chi tiết vật liệudụng cụsản phẩmhàng hóaS07-DNNxxx
16Thẻ kho (Sổ kho)S08-DNNxxx
17Sổ tài sản cố địnhS09-DNNxxx
18Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụngS10-DNNxxx
19Thẻ Tài sản cố địnhS11-DNNxxx
20Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)S12-DNNxxx
21Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệS13-DNNxxx
22Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệS14-DNNxxx
23Sổ chi tiết tiền vayS15-DNNxxx
24Sổ chi tiết bán hàngS16-DNNxxx
25Sổ chi phí sản xuất, kinh doanhS17-DNNxxx
26Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụS18-DNNxxx
27Sổ chi tiết các tài khoảnS19-DNNxxx
28Sổ chi tiết phát hành cổ phiếuS20-DNNxxx
29Sổ chi tiết cổ phiếu quỹS21-DNNxxx
30Sổ chi tiết đầu tư chứng khoánS22-DNNxxx
31Sổ theo dõi chi tiết vốn góp của chủ sở hữuS23-DNNxxx
32Sổ chi phí đầu tư xây dựngS24-DNNxxx
33Sổ theo dõi thuế GTGTS25-DNNxxx
34Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lạiS26-DNNxxx
35Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảmS27-DNNxxx
36Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

I. Quy định về sổ sách kế toán theo Thông tư 133Theo điều 10 và 88 Thông tư 133 quy định:

1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.- Mỗi doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.2. Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc). Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.- Doanh nghiệp được tự thiết kế, xây dựng biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát,đối chiếu.- Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 133 nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình.

II. Cáchình thức sổ kế toán theo Thông tư 133:+ Hình thức kế toán Nhật ký chung;+ Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.- Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.- DNđược tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

III. Các loại sổ kế toán theo Thông tư 133:Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết: - Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái. - Sổ kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Xem thêm: Tốc Độ Tối Đa Cho Phép Đối Với Xe Máy Điện, Có Cần Bằng Lái Xe Không

1) Sổ kế toán tổng hợp:a) Sổ Nhật ký:- Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó.- Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.

- Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Ngày, tháng ghi sổ; + Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.b) Sổ Cái:- Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.- Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.- Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Ngày, tháng ghi sổ; + Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của từng tài khoản.2) Sổ, thẻ kế toán chi tiết:- Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý.- Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được chi tiết trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.- Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc.- Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn tại Chế độ kế toán về sổ, thẻ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.

*